Thứ bảy, 26 tháng 9 năm 2020

Kỳ thi chứng chỉ FCE for school của Cambridge

Ngày đăng: 29-09-2019

 Trong vài năm trở lại đây, rất nhiều bậc phụ huynh đã chú tâm đầu tư việc học bộ môn tiếng Anh cho con em mình, cũng vì vậy mà khả năng sử dụng ngôn ngữ này của các bạn học sinh đã nâng lên khá rõ rệt. Chính vì vậy, các bạn học sinh sẽ ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các kỳ thi có yêu cầu cao hơn để đáp ứng nhu cầu học tập cũng như bồi dưỡng thêm kiến thức cũng như những trải nghiệm với các kỳ thì  quốc tế. FCE for school cũng là một trong những kỳ thi như vậy.Tiếng Anh trẻ em -  AES xin giới thiệu đến quý phụ huynh một số thông tin về kỳ thi cũng như cấu trúc một bài thi FCE for school, với hy vọng giúp các bậc phụ huynh có thể định hướng và hỗ trợ cho con em mình ôn tập và tiếp cận gần hơn đến các kỳ thi quốc tế.

 

FCE  for school là gì?

FCE for school (hay còn gọi First for school) là kỳ thi chứng chỉ của đại học Cambridge – vương quốc Anh.Chiếu theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR) là một tiêu chuẩn quốc tế được dùng để đánh giá khả năng ngôn ngữ.Hệ thống này được sử dụng trên toàn thế giới nhằm mô tả các kỹ năng ngôn ngữ của học viên. Các bạn xem khung tham chiếu dưới đây:

 

Kỳ thi chứng chỉ FCE for school của Cambridge

 

Cambridge English: First for Schools được đặc biệt thiết kế riêng để phù hợp với lợi ích của các học sinh, do đó, tăng thêm động lực học tiếng Anh cho các em. Dựa trên các chủ đề và tình huống quen thuộc, kỳ thi tạo cho học sinh sự tự tin để sử dụng vốn tiếng Anh và truyền cảm hứng cho các em tiếp tục chinh phục các văn bằng chứng chỉ cao hơn. Cambridge English: First for Schools là trình độ trên trung cấp.( theo mô hình trên FCE for school tương đương với khung trình độ B2)

 

Cấu trúc bài thi FCE for school

 Cấu trúc một bài kiểm tra FCE for school được cập nhật từ tháng 1 năm 2015 bao gồm 4 phần chính nhằm kiểm tra các kỹ năng tiếng Anh của học sinh như sau:

 

Cấu trúc đề thi Đọc - Reading and Use of English

Thời gian: 1h 45’

Nội dung: gồm 7 phần ( 52 câu hỏi )

 + Phần 1: Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Mỗi chỗ trống nhiệm vụ của bạn là phải chọn từ cần điền vào từ một trong 4 lựa chọn A, B,C,D có sẵn. Sau đó chuyển đáp án đó vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm

 

 + Phần 2: Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Bạn phải điền từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó. Tương tự phần 1, đáp án phải được chuyển vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm

 

 + Phần 3: Phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn khoảng 200 từ, có 8 chỗ trống. Cho mỗi chỗ trống bạn phải sử dụng những từ cho sẳn để điền vào sau cho phù hợp. Phần này kiểm tra bạn cách mà từ ngữ được hình thành trong tiếng anh, bao gồm prefixes và suffixes, và spelling rules. Kết quả điền vào answer sheet. Đúng 1 câu được chấm 1 điểm.

 

 + Phần 4: Trong phần này, bạn được đưa một câu hoàn chỉnh và theo sau là một câu không hoàn chỉnh. Bạn phải hoàn thành câu thứ 2 sau cho nó có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẳn. Phần này có 6 câu hỏi tất cả. Phần này kiểm tra bạn cả từ vựng và ngữ pháp. Đáp án chuyển sang answer sheet. Làm gần đúng 1 câu được 1 điểm, đúng hoàn toàn 1 câu được 2 điểm

 

 + Phần 5: Phần này là bài đọc gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn A,B,C,D. Điền đáp án vào phiếu trả lời. Làm đúng 1 câu được 2 điểm.

 

 + Phần 6: Trong phần này học viên cần chọn một trong các phương án ,A,B,C,D, E, F… có sẳn để điền vào chỗ trống sau cho phù hợp nhất.(Gapped text). Gồm 6 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được chấm 2 điểm.

 

 + Phần 7: là phần thuộc dạng Mutiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 10 câu hỏi. Đúng mỗi câu được 1 điểm.

 

Cấu trúc đề Thi viết - Writing:

Thời gian: 1 giờ 20 phút. 

Nội dung: gồm 2 phần: Phần 1 viết essay, phần 2. Chọn 1 trong các loại article, letter/email, report, review. Hai phần nên viết từ 140 đến 190 từ (words). 

Cách chấm điểm  cho 1 phần dựa vào 4 tiêu chí là content, communicative achievement, organisation, và language; với thang điểm từ 0 đến 5 cho mỗi tiêu chí. Chỉ có điểm tròn, không có điểm rưỡi, như 1,5; 2,5....Điểm tối đa là 40 cho 2 phần.

 

Cấu trúc đề thi nghe - Listening: 

Thời gian: 40 phút.

Nội dung: gồm 4 phần.

+ Phần 1: 8 câu hỏi trắc nghiệm A, B,C

+ Phần 2: 10 câu điền vào chỗ trống từ còn thiếu.

+ Phần 3: matching 5 câu, trong đó cho 8 lựa chọn; chỉ chọn 5 lựa chọn đúng cho 5 câu.

+ Phần 4: gồm 7 câu chọn trắc nghiệm A, B, C.

     Đúng 1 câu được 1 điểm.

 

Cấu trúc đề thi nói - Speaking

Thời gian: 14 phút

Nội dung: gồm 4 phần thi

Cách chấm điểm dựa vào 3 tiêu chí sau: grammar and vocabulary, discourse management, pronunciation and interactive communication; với thang điểm từ 0 đến 5 cho mỗi tiêu chí cho mỗi phần. Khác với Writing, phần này sẽ có điểm rưỡi, điểm tối đa là 60. Để thử sức hãy tải đề thi thử FCE FOr School tại đây nhé.

 

Chúng tôi sẽ tiếp tục hướng dẫn bạn phần quy đổi điểm cho bài thi để có kết quả sau cùng trong các bài viết tiếp sau, hy vọng với việc tìm hiểu cấu trúc đề bài trên đây sẽ giúp các bạn học sinh định hướng được phương pháp ôn tập của mình một cách tốt nhất và sẵn sàng cho các kỳ thi. Hẹn gặp lại ở các bài thi tiếp theo. Chúc các bạn thành công.